Địa chỉ: 122 Nguyễn Văn Linh, Phường Trương Quang Trọng, Tỉnh Quảng Ngãi



Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm tuần 37 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

17/09/2026 11:40 4

BÁO CÁO TUẦN 37

Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(từ ngày 07/9/202đến ngày 13/9/2026)

I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TUẦN 37 NĂM 2026

- Bệnh truyền nhiễm nhóm A: Không ghi nhận ca mắc bệnh.

- Bệnh truyền nhiễm nhóm B: Tình hình các bệnh truyền nhiễm nổi bật trong tuần tại các xã (bảng phụ lục kèm theo).

+ Tay chân miệng: Số ca mắc mới/chết là 21M/0C (cộng dồn 1.098 M/0C), tăng 06 ca so với tuần trước (15 ca); tăng 302 ca (37,9%) so với cùng kỳ năm trước (796 ca). Không ghi nhận ổ dịch tay chân miệng (cộng dồn 02 ổ), tăng 02 ổ dịch so với cùng kỳ năm trước.

+ SởiSố ca mắc mới/chết là 0M/0C (cộng dồn132M/0C), ngang bằng so với tuần trước; giảm 773 ca (85,5%) so với cùng kỳ năm trước (905 ca).

+ Sốt xuất huyết Dengue (SXHD): Số ca mắc mới/chết là 104M/0C (cộng dồn 1.634M/0C), tăng 20 ca so với tuần trước (84 ca); tăng 812 ca (1,99 lần) so với cùng kỳ năm trước (822 ca).

Trong tuần ghi nhận 22 ổ dịch SXHD tại các xã/phường: Cẩm Thành 2, Đình Cương 2, Trà Bồng 3, Kon Tum 2, Ia Chim 1, Đăk Mar 1, Đăk Hà 1, Đăk Tô 1, Bờ Y 2, Sa Loong 1, Sa Thầy 2, Sa Bình 2, Ya Ly 1, Kon Braih 1. (cộng dồn 162 ổ), tăng 25 ổ so với cùng kỳ năm trước (137 ổ dịch).

Viêm não Nhật Bản: Số ca mắc mới/chết là 0M/0C (cộng dồn 04M/0C), ngang bằng so với tuần trước; tăng 04 ca so với cùng kỳ năm trước.

+ Bệnh dại: Không ghi nhận ca dại mới (cộng dồn 02 ca), tăng 02 ca so với cùng kỳ năm trước.

Tình hình các bệnh dịch khác ổn định, không ghi nhận ca mắc.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ TRIỂN KHAI TRONG TUẦN

Duy trì công tác giám sátlấy mẫu bệnh truyền nhiễm tại các bệnh viện và cộng đồng đặc biệt là bệnh tay chân miệng, SXHD, sởi, ho gà, VNVR.

- Ban hành Công văn số 1480/KSBT-PCBTN ngày 07/9/2026 về việc Đề xuất gộp tài khoản quản lý tiêm chủng trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.

- Ban hành Công văn số 1481/KSBT-PCBTN ngày 07/9/2026 về việc Đề xuất kinh phí vận hành hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin trong TCMR tuyến tỉnh, khu vực năm 2026, 2027.

- Ban hành Tờ trình số 233/TTr-KSBT ngày 07/9/2026 về việc Đề xuất Sở Y tế ban hành Công văn tăng cường tiến độ làm sạch dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.

- Tham mưu Sở Y tế ban hành Công văn số 4997/SYT-NVY ngày 07/9/2026 về việc Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu tiêm chủng quốc gia.

- Ban hành Tờ trình số 1489/TTr-KSBT ngày 08/9/2026 về việc Đề xuất Sở Y tế ban hành Công văn phòng, chống bệnh tay chân miệng và các bệnh truyền nhiễm khác tại các cơ sở giáo dục.

- Ban hành Công văn số 1513/KSBT-BTN ngày 10/9/2026 về việc Hỗ trợ hóa chất phòng chống dịch bệnh mùa bão lụt năm 2026 xã Bình Sơn.

- Ban hành Báo cáo số 1508/BC-KSBT ngày 10/9/2026 về việc Rà soát tiến độ giải ngân hoạt động Dự án Quỹ toàn cầu.

- Ban hành Kế hoạch số 1509/KH-KSBT ngày 10/9/2026 về việc Làm việc với Đoàn công tác của Bệnh viện Phổi Trung ương về việc giám sát hoạt động phòng, chống lao và hỗ trợ kỹ thuật mua sắm, cung ứng, sử dụng thuốc chống lao thanh toán BHYT.

- Tập huấn nâng cao năng lực giám sát, phòng chống và chẩn đoán, điều trị SXHD cho cán bộ y tế tuyến xã năm 2026.

- Gửi 288 lam kiểm tra về Viện sốt rét KST - CT Quy Nhơn;

- Trả lời kết quả lam giám sát dịch tễ cho các xã: Minh Long, Sơn Hà, Ba Tô, Sơn Tây và xã Xốp;

- Trả lời kết quả lam kiểm tra sốt rét cho Khoa Huyết học - Bệnh viện Đa khoa;

Thực hiện báo cáo ca bệnh SXHD hàng ngày theo chỉ đạo của Sở Y tế.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI TRONG TUẦN TỚI

- Tiếp tục duy trì các hoạt động giám sát, điều tra dịch tễ các bệnh truyền nhiễm tại bệnh viện và cộng đồng. Duy trì các hoạt động phòng chống dịch, tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh.

Tiếp tục hướng dẫn các xã đẩy nhanh tiến độ rà soát, làm sạch dữ liệu tiêm chủng.

- Tiếp tục thực hiện Khám sàng lọc chủ động bệnh lao trong cộng đồng tại các xã, phường khu vực Tây Quảng Ngãi.

- Rà soát công tác chuẩn bị phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trước khi thiên tai, bão lũ xảy ra tại các xã có nguy cơ cao, tập trung các xã miền núi và các xã ven sông, cửa biển, đảo; chủ động phương án giám sát tiêu chảy, tả và các bệnh lây qua đường nước ngay sau khi nước rút.

- Rà soát cơ số thuốc, hóa chất khử khuẩn (Cloramin B, phèn, vôi bột) hiện có tại trạm y tế các xã, tổng hợp nhu cầu bổ sung của từng xã và số lượng tồn kho tại kho CDC tỉnh, làm căn cứ xây dựng phương án cấp bổ sung.

- Xây dựng kế hoạch cấp dự trữ cơ số thuốc, hóa chất, vật tư phòng chống dịch cho các xã thuộc vùng nguy cơ ngập lụt cao, bảo đảm cơ số dự phòng đủ dùng tối thiểu 07 ngày khi bị chia cắt, cô lập do mưa lũ.

- Tiếp tục duy trì các hoạt động phòng chống sốt rét trong giai đoạn phòng ngừa sốt rét quay trở lại;

- Nhận soi và trả lời kết lam kiểm tra sốt rét của các xã gửi về.

Thực hiện và triển khai các công văn của hai Viện Sốt rét KST - CT Trung ương, Quy Nhơn và của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (nếu có);

- Giám sát ca bệnh (nếu có).

- Tiếp tục thực hiện nghiêm chế độ thường trực, giám sát, xử lý ổ dịch; thực hiện báo cáo trường hợp bệnh, báo cáo ổ dịch trong vòng 24 giờ, báo cáo cập nhật ổ dịch, báo cáo kết thúc ổ dịch đầy đủ theo quy định tại Thông tư số 15/2026/TT-BYT ngày17/5/2026 của Bộ Y tế về Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh./.

Phụ Lục

BẢNG SỐ LIỆU BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG TUẦN 37/2026

STT

Xã/phường

Tay chân miệng

Sốt xuất huyết

Sởi

Trong tuần

Luỹ tích 2026

Trong tuần

Luỹ tích 2026

Trong tuần

Luỹ tích 2026

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

1

X. Tịnh Khê

0

 

33

 

4

 

12

 

0

 

1

 

2

P. Trương Quang Trọng

0

 

43

 

4

 

39

 

0

 

1

 

3

X. An Phú

1

 

49

 

1

 

18

 

0

 

3

 

4

P. Cẩm Thành

0

 

36

 

0

 

41

 

0

 

1

 

5

P. Nghĩa Lộ

0

 

63

 

3

 

54

 

0

 

2

 

6

P. Trà Câu

0

 

7

 

0

 

179

 

0

 

0

 

7

X. Nguyễn Nghiêm

0

 

7

 

0

 

23

 

0

 

0

 

8

P. Đức Phổ

0

 

7

 

0

 

41

 

0

 

0

 

9

X. Khánh Cường

0

 

3

 

1

 

6

 

0

 

0

 

10

P. Sa Huỳnh

0

 

6

 

1

 

6

 

0

 

0

 

11

X. Bình Minh

1

 

19

 

0

 

15

 

0

 

0

 

12

X. Bình Chương

1

 

8

 

0

 

39

 

0

 

0

 

13

X. Bình Sơn

0

 

73

 

3

 

52

 

0

 

3

 

14

X. Vạn Tường

0

 

38

 

0

 

26

 

0

 

1

 

15

X. Đông Sơn

0

 

41

 

0

 

38

 

0

 

1

 

16

X. Trường Giang

0

 

9

 

2

 

9

 

0

 

0

 

17

X. Ba Gia

0

 

16

 

0

 

5

 

0

 

1

 

18

X. Sơn Tịnh

0

 

36

 

0

 

14

 

0

 

1

 

19

X. Thọ Phong

0

 

32

 

0

 

5

 

0

 

2

 

20

X. Tư Nghĩa

1

 

49

 

1

 

37

 

0

 

0

 

21

X. Vệ Giang

1

 

29

 

0

 

66

 

0

 

0

 

22

X. Nghĩa Giang

0

 

30

 

0

 

27

 

0

 

0

 

23

X. Trà Giang

0

 

20

 

0

 

2

 

0

 

1

 

24

X. Nghĩa Hành

0

 

20

 

0

 

14

 

0

 

0

 

25

X. Đình Cương

0

 

25

 

0

 

156

 

0

 

0

 

26

X. Thiện Tín

0

 

10

 

0

 

1

 

0

 

1

 

27

X. Phước Giang

0

 

19

 

0

 

5

 

0

 

1

 

28

X. Long Phụng

0

 

13

 

2

 

40

 

0

 

1

 

29

X. Mỏ Cày

0

 

19

 

0

 

22

 

0

 

0

 

30

X. Mộ Đức

0

 

10

 

0

 

16

 

0

 

0

 

31

X. Lân Phong

0

 

8

 

0

 

37

 

0

 

1

 

32

X. Trà Bồng

0

 

10

 

1

 

38

 

0

 

0

 

33

X. Đông Trà Bồng

2

 

9

 

0

 

1

 

0

 

0

 

34

X. Tây Trà

0

 

2

 

0

 

1

 

0

 

0

 

35

X. Thanh Bồng

0

 

3

 

0

 

0

 

0

 

1

 

36

X. Cà Đam

0

 

6

 

0

 

0

 

0

 

1

 

37

X. Tây Trà Bồng

0

 

1

 

0

 

0

 

0

 

2

 

38

X. Sơn Hạ

0

 

35

 

0

 

2

 

0

 

13

 

39

X. Sơn Linh

2

 

16

 

0

 

2

 

0

 

43

 

40

X. Sơn Hà

1

 

13

 

1

 

4

 

0

 

7

 

41

X. Sơn Thủy

0

 

9

 

0

 

3

 

0

 

5

 

42

X. Sơn Kỳ

1

 

7

 

0

 

2

 

0

 

9

 

43

X. Sơn Tây

0

 

1

 

0

 

0

 

0

 

16

 

44

X. Sơn Tây Thượng

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

45

X. Sơn Tây Hạ

0

 

3

 

0

 

0

 

0

 

6

 

46

X. Minh Long

0

 

7

 

0

 

0

 

0

 

4

 

47

X. Sơn Mai

0

 

13

 

0

 

2

 

0

 

1

 

48

X. Ba Vì

0

 

3

 

2

 

2

 

0

 

0

 

49

X. Ba Tô

0

 

1

 

0

 

0

 

0

 

0

 

50

X. Ba Dinh

0

 

2

 

0

 

0

 

0

 

0

 

51

X. Ba Tơ

0

 

1

 

0

 

2

 

0

 

0

 

52

X. Ba Vinh

0

 

1

 

0

 

1

 

0

 

1

 

53

X. Ba Động

0

 

1

 

0

 

7

 

0

 

0

 

54

X. Đặng Thùy Trâm

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

55

X. Ba Xa

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

56

Đặc khu Lý Sơn

0

 

8

 

0

 

0

 

0

 

0

 

57

P. Đăk BLa

0

 

12

 

1

 

21

 

0

 

0

 

58

P. Đăk Cấm

5

 

27

 

4

 

27

 

0

 

1

 

59

P. Kon Tum

2

 

53

 

9

 

99

 

0

 

0

 

60

X. Đăk Rơ Wa

2

 

8

 

4

 

8

 

0

 

0

 

61

X. Ia Chim

0

 

10

 

2

 

4

 

0

 

0

 

62

X. Ngọk Bay

0

 

13

 

5

 

16

 

0

 

0

 

63

X. Đăk Pxi

0

 

2

 

0

 

1

 

0

 

0

 

64

X. Đăk Mar

1

 

7

 

4

 

59

 

0

 

0

 

65

X. Đăk Ui

0

 

1

 

0

 

3

 

0

 

0

 

66

X. Ngọk Réo

0

 

1

 

0

 

2

 

0

 

0

 

67

X. Đăk Hà

0

 

11

 

3

 

13

 

0

 

0

 

68

X. Ngọk Tụ

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

69

X. Đăk Tô

0

 

1

 

2

 

16

 

0

 

0

 

70

X. Kon Đào

0

 

0

 

0

 

1

 

0

 

0

 

71

X. Bờ Y

0

 

5

 

8

 

22

 

0

 

0

 

72

X. Sa Loong

0

 

1

 

7

 

17

 

0

 

0

 

73

X. Dục Nông

0

 

1

 

0

 

0

 

0

 

0

 

74

X. Xốp

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

75

X. Ngọc Linh

0

 

1

 

0

 

0

 

0

 

0

 

76

X. Đăk Plô

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

77

X. Đăk Pék

0

 

2

 

0

 

2

 

0

 

0

 

78

X. Đăk Môn

0

 

0

 

0

 

1

 

0

 

0

 

79

X. Đăk Long

0

 

0

 

1

 

1

 

0

 

0

 

80

X. Đăk Sao

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

81

X. Đăk Tờ Kan

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

82

X. Tu Mơ Rông

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

83

X. Măng Ri

0

 

1

 

0

 

0

 

0

 

0

 

84

X. Đăk Kôi

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

85

X. Kon Braih

0

 

1

 

1

 

1

 

0

 

0

 

86

X. Đăk Rve

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

87

X. Măng Đen

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

88

X. Măng Bút

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

89

X. Kon Plông

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

90

X. Sa Thầy

0

 

6

 

19

 

134

 

0

 

0

 

91

X. Sa Bình

0

 

0

 

2

 

28

 

0

 

0

 

92

X. Mô Rai

0

 

0

 

0

 

3

 

0

 

0

 

93

X. Rờ Kơi

0

 

0

 

0

 

8

 

0

 

0

 

94

X. Ya Ly

0

 

1

 

5

 

27

 

0

 

0

 

95

X. Ia Tơi

0

 

2

 

1

 

6

 

0

 

0

 

96

X. Ia Đal

0

 

1

 

0

 

2

 

0

 

0

 

 

TỔNG

21

0

1098

0

104

0

1.634

0

0

0

132

0

 

TIN LIÊN QUAN

Thông báo Lịch tiêm chủng dịch vụ dịp nghỉ lễ 81 năm Quốc khánh nước CHXHCNVN (02/9/1945 - 02/9/2026) của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng ngãi

  • Ánh sáng từ trái tim

    CDC Quảng Ngãi

 

Đang truy cập: -

Tổng số lượt xem: -